Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc – Chi tiết 2020

Cập nhật: 12/05/2021 Lượt xem: 4 Views

Một số nội dung bài viết liên quan đế chủ đề tổng hợp được chúng tôi cập nhật mỗi ngày website Duocsicuaban.com Mời các bạn lưu ý theo dõi nhé.

Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc – Kiến thức thể chất tổng hợp.

Rifater được sử dụng để điều trị bệnh lao phổi. Trong thuốc có chứa thành phần là 3 loại thuốc kháng sinh gồm có rifampin, isoniazid và pyrazinamide.

1. Thuốc Rifater có tác dụng gì?

Thuốc Rifater có tác dụng điều trị bệnh lao phổi. Ba thành phần trong thuốc gồm có rifampin, isoniazid và pyrazinamid đều là những loại thuốc kháng sinh. Thuốc này hoạt động bằng cơ chế đó là ngăn chặn sự phát triển của vi trùng lao. Thuốc kháng sinh này điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi trùng. Thuốc sẽ không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do virus (như cảm lạnh thông thường hoặc cúm). Sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào khác khi không cần thiết và không theo kê đơn của bác sĩ hoàn toàn có thể gây ra trường hợp kháng kháng sinh trong những lần sử dụng tiếp theo.

2. Cách sử dụng thuốc Rifater

Thuốc được điều chế dưới dạng viên thuốc bao đường, hình tròn và để dùng với đường uống. Dùng Rifater một giờ trước bữa ăn hoặc hai giờ sau bữa ăn, liều thông thường là mỗi ngày một lần hoặc tùy theo chỉ dẫn từ bác sĩ. Nếu bạn cũng dùng thuốc kháng axit, hãy uống thuốc này ít nhất 1 giờ trước lúc dùng thuốc kháng axit để không làm mất tác dụng của thuốc. Liều lượng của Rifater sẽ dựa trên tuổi, cân nặng, tình trạng thể chất và khả năng khung hình của bạn đáp ứng với điều trị.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hết liều lượng thuốc theo kê đơn, trong cả khi các triệu chứng đã biến mất. Ngừng thuốc quá sớm hoặc bỏ qua liều hoàn toàn có thể tạo điều kiện cho phép vi trùng tiếp tục phát triển, điều này còn hoàn toàn có thể dẫn đến nhiễm trùng trở lại và khiến nhiễm trùng khó điều trị hơn do kháng thuốc. Ngoài việc dùng thuốc hoàn toàn có thể phối hợp dùng thêm vitamin B6. Isoniazid hoàn toàn có thể tương tác với thực phẩm có chứa tyramine và histamin (như một số loại cá). Tương tác này còn hoàn toàn có thể làm tăng huyết áp, da đỏ, nhức đầu, chóng mặt hoặc nhịp tim đập bất thường. Hãy liên hệ với bác sĩ để tìm ra hướng giải quyết phù hợp nhất.

Thuốc Rifater có tác dụng điều trị bệnh lao phổi

Thuốc Rifater có tác dụng điều trị bệnh lao phổi

3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Rifater

Việc sử dụng Rifater, hoàn toàn có thể gây ra các tác dụng phụ, gồm có:

  • Buồn nôn hoặc nôn.
  • Ợ chua.
  • Đau bụng.
  • Đau cơ, đau khớp nhẹ.
  • Nhức đầu.
  • Khiến nước tiểu, mồ hôi, nước bọt hoặc nước mắt đổi màu (vàng, cam, đỏ hoặc nâu). Tác dụng này là vô hại và sẽ hết khi ngừng thuốc.
  • Tác dụng phụ không mong muốn, gồm có tê ngứa ran cánh tay, chân, đau khớp hoặc sưng khớp.

Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc, gồm có:

  • Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm có dấu hiệu của các vấn đề ở thận (như thay đổi lượng nước tiểu, nước tiểu lẫn máu), tăng cảm giác khát, đi tiểu nhiều, thay đổi thị lực, tim đập nhanh, khung hình dễ bị bầm tím và chảy máu, thay đổi tâm thần tâm trạng (như lú lẫn, rối loạn tâm thần), động kinh.
  • Tình trạng của đường ruột nghiêm trọng như tiêu chảy do liên quan đến Clostridium difficile hay do một loại vi trùng kháng thuốc.
  • Không sử dụng chống tiêu chảy hoặc opioid thuốc nếu bạn có các triệu chứng sau: tiêu chảy dai dẳng, đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, có lẫn máu, chất nhầy trong phân của bạn.
  • Triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, gồm có sốt không biến mất, sưng hạch bạch huyết, phát ban, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là mặt, lưỡi hoặc cổ họng), chóng mặt, khó thở nghiêm trọng.

Đây không phải là thống kê danh sách đầy đủ các tác dụng phụ hoàn toàn có thể xảy ra. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy gọi bác sĩ để được giúp đỡ kịp thời.

Buồn nôn hoặc nôn là một trong các các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Rifater

Buồn nôn hoặc nôn là một trong các các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Rifater

4. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Rifater

  • Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với rifampin, isoniazid hoặc pyrazinamide, hoặc với các rifamycin khác (chẳng hạn như rifabutin, rifapentine) hay các dị ứng khác của khung hình.
  • Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là phản ứng nghiêm trọng với isoniazid, bệnh gan, bệnh thận, sử dụng nhiều rượu, nhiễm HIV, tiểu đường, bệnh gút, mức axit uric cao ở ra máu, tê hoặc ngứa ran cánh tay, chân (bệnh thần kinh ngoại biên), mới sinh con gần đây, một hội chứng rối loạn máu nhất định (rối loạn chuyển hóa porphyrin).
  • trước lúc tiến hành phẫu thuật khác trên khung hình, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng kể cả thuốc không theo đơn.
  • Không tiêm chủng hay chủng ngừa trong khi sử dụng Rifater trừ khi được bác sĩ yêu cầu.
  • Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, thì cần hết sức luuw ý khi dùng thuốc. Đối với phụ nữ có thai ở tuần cuối của thai kỳ thì việc dùng thuốc hoàn toàn có thể gây chảy máu ở mẹ và con. Cần hỏi ý kiến từ bác sĩ để dùng Rifater một cách an toàn cho cả mẹ và bé.

5. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc hoàn toàn có thể gặp khi dùng đồng thời các loại thuốc với thuốc này, gồm có:

  • Acetaminophen
  • Carbamazepine
  • Disulfiram
  • Thuốc ức chế MAO (isocarboxazid, linezolid, methylene xanh, moclobemide, phenelzine, Rifater Dacarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylyRifateromin), SSRI thuốc chống trầm cảm (như fluoxetine, sertraline), axit valRifateroic .
  • Rifampin hoàn toàn có thể tăng tốc độ vô hiệu hóa các loại thuốc khác khỏi khung hình của bạn, điều này còn hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến cách chúng hoạt động. Các loại thuốc bị ảnh hưởng gồm có digoxin, nimodipine, phenytoin, ranolazine, Rifater Aziquantel, tacrolimus, theophylline, một số thuốc chống nhiễm trùng nhất định (gồm có chloramphenicol, clarithromycin, dapsone, doxycycline, linezolid, telithromycin, zidovudine, một số loại thuốc kháng sinh nhóm quinolon như cip) itraconazole, ketoconazole), chất làm loãng máu (chẳng hạn như warfarin), Canxi chẹn kênh (như diltiazem, verapamil), HIV NNRTI (như delavirdine, etravirine, nevirapine), HIV Rifaterotease ức chế (như atazanavir, ritonavir, saquinavir), trong số những người khác.
  • Thuốc hoàn toàn có thể làm giảm hiệu suất cao của biện pháp tránh thai bằng nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng.
  • Thuốc này còn hoàn toàn có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (gồm có nồng độ folate, vitamin B12, xét nghiệm glucose, ceton trong nước tiểu).

Tương tác thuốc Rifater có thể gặp khi dùng đồng thời các loại thuốc khác

Tương tác thuốc Rifater hoàn toàn có thể gặp khi dùng đồng thời các loại thuốc khác

6. Cách bảo quản thuốc Rifater

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng khí, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc, tránh những nơi ẩm ướt như nhà tắm, cạnh máy phun sương nhằm mục tiêu tránh ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Không để trẻ em và vật nuôi tự ý nghịch, quăng thuốc lung tung. Với thuốc hết hạn hoặc muốn vứt bỏ thuốc, thì cần tuân thủ theo hướng dẫn tiêu hủy của nhà sản xuất để tránh gây ảnh hưởng tới môi trường.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com


Vậy là bạn đã có thêm nhiều thông tin về chủ đề Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc rồi nhé. Duocsicuaban tin rằng bạn đã có nhiều kiến thức thể chất tổng hợp hữu ích rồi đó. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm những kiến thức thể chất tổng hợp khác thì bạn xem thêm tại đây nhé: https://Duocsicuaban/benh.

Từ khoá liên quan về chủ đề Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

#Thuốc #Rifater #Công #dụng #của #thuốc #chỉ #định #và #lưu #khi #dùng #thuốc.

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc tin tại Duocsicuaban

Nguồn: Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc – Vinmec

Từ Khóa: Thuốc Rifater: Công dụng của thuốc , chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc

Các bài viết trên trang chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị.