Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng – Chi tiết 2020

Cập nhật: 11/05/2021 Lượt xem: 3 Views

Một số nội dung bài viết liên quan đế chủ đề tổng hợp được chúng tôi cập nhật mỗi ngày website Duocsicuaban.com Mời các bạn lưu tâm theo dõi nhé.

Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng – Kiến thức thể chất tổng hợp.

Thuốc Tofranil được sử dụng để điều trị trầm cảm. Ngoài ra nó cũng được sử dụng với các liệu pháp khác để điều trị chứng đái dầm ở trẻ em. Sử dụng thuốc Tofranil để điều trị trầm cảm rất có thể cải thiện tâm trạng, giấc ngủ, sự thèm ăn và mức năng lượng của bạn và rất có thể giúp khôi phục lại sở thích của bạn trong cuộc sống hàng ngày.

1. Thuốc Tofranil có tác dụng gì?

Thuốc Tofranil có thành phần chính là Imipramine thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng. Thuốc có tác dụng khôi phục sự cân bằng của một số chất dẫn truyền thần kinh như norepinephrine trong não. Imipramine rất có thể giúp trẻ kiểm soát tình trạng đái dầm ban đêm. Đối với việc đái dầm ở trẻ, thuốc Tofranil rất có thể ngăn chặn tác động của một chất tự nhiên nhất định (acetylcholine) tác động lên bàng quang.

Thuốc Tofranil được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:

  • Trầm cảm
  • Lo lắng
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Chứng ăn vô độ
  • Phiền muộn
  • Đái dầm
  • Yếu cơ liên quan đến bệnh ngủ

Thuốc Tofranil chống chỉ định trong các trương hợp sau:

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức
  • Tâm thần phân liệt
  • Hưng trầm cảm
  • Ý nghĩ tự tử
  • Nghiện rượu
  • Say rượu
  • Hội chứng serotonin
  • Tăng áp lực trong mắt
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng
  • Đau tim trong vòng 30 ngày qua
  • Nhịp tim bất thường
  • Suy tim mãn tính
  • Đột quỵ
  • Hạ huyết áp thế đứng
  • Tê liệt ruột
  • Ruột bị tắc do giảm nhu động ruột
  • Bệnh gan
  • Giảm công dụng thận
  • Phì đại tuyến tiền liệt
  • Co giật
  • Tiểu không hết
  • Thai kỳ
  • Táo bón vô căn mãn tính
  • Chất chuyển hóa kém CYP2D6
  • Buồng mắt hẹp làm tăng rủi ro tiềm ẩn tăng nhãn áp góc đóng.

Thuốc Tofranil được sử dụng để điều trị trầm cảm

Thuốc Tofranil được sử dụng để điều trị trầm cảm

2. Cách sử dụng thuốc Tofranil

Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc được cung cấp từ bác sĩ của bạn khi bạn dùng thuốc Tofranil và mỗi lần bạn được cấp thêm thuốc. Hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách sử dụng loại thuốc này.

Thuốc Tofranil được sử dụng bằng đường uống cùng hoặc không với thức ăn, thường 1-4 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn buồn ngủ vào ban ngày, bác sĩ rất có thể hướng dẫn bạn dùng toàn bộ liều Tofranil một lần mỗi ngày trước lúc đi ngủ.

Liều dùng thuốc Tofranil được bác sĩ tính dựa trên tình trạng thể chất của bạn và phản ứng với liệu pháp. Ở trẻ em, liều lượng cũng sẽ rất có thể được tính dựa trên trọng lượng khung người. Để giảm rủi ro tiềm ẩn mắc các tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ rất có thể cho bạn bắt đầu dùng Tofranil với liều thấp và tăng dần liều của bạn.

Khi dùng cho trẻ em để điều trị đái dầm, nên dùng Tofranil một giờ trước lúc đi ngủ. Nếu trẻ thường đi ngủ sớm vào ban đêm, thuốc rất có thể được cho sớm hơn với các liều lượng riêng biệt (ví dụ, một liều vào buổi chiều và một liều trước lúc đi ngủ).

Không dùng thuốc Tofranil nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với chỉ định. Sử dụng thuốc Tofranil thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ dùng thuốc, hãy sử dụng thuốc vào cùng (các) thời gian đó mỗi ngày.

Thuốc Tofranil không có tác dụng ngay lập tức, rất có thể mất đến 3 tuần trước lúc bạn nhận được đầy đủ lợi ích nếu bạn đang dùng thuốc này để điều trị trầm cảm.

Tiếp tục dùng thuốc Tofranil trong cả khi bạn cảm thấy khỏe. Đừng đột ngột ngừng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn khi ngừng thuốc Tofranil đột ngột. Liều thuốc Tofranil của bạn cần được giảm dần trước lúc dừng hẳn.

Khi được sử dụng trong thời gian dài ở trẻ em để điều trị đái dầm, thuốc Tofranil rất có thể không hiệu suất cao và rất có thể yêu cầu liều lượng khác nhau. Do đó cho bác sĩ biết nếu thuốc không có tác dụng nữa.

Các xét nghiệm như công thức máu, điện tâm đồ, công dụng thận rất có thể được triển khai thường xuyên để theo dõi sự tiến triển của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ khi điều trị bằng Tofranil.

Nếu sau khi sử dụng thuốc Tofranil mà tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi, hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.

Khi dùng cho trẻ em để điều trị đái dầm, nên dùng Tofranil một giờ trước khi đi ngủ

Khi dùng cho trẻ em để điều trị đái dầm, nên dùng Tofranil một giờ trước lúc đi ngủ

3. Phản ứng phụ của thuốc Tofranil

Trong quá trình sử dụng thuốc Tofranil, bạn cảm thấy khô miệng, mờ mắt, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, co thắt dạ dày, tăng cân hoặc giảm cân, và tăng tiết mồ hôi. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Tofranil kéo dài hoặc xấu đi, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn cho bạn loại thuốc này vì họ đã đánh giá rằng lợi ích thuốc mang lại cho bạn lớn hơn rủi ro tiềm ẩn gây ra tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc Tofranil mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra.

Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Tofranil, gồm có: Những thay đổi về tinh thần/tâm trạng (ví dụ, lú lẫn, trầm cảm, các vấn đề bộ nhớ), đau ngực, vú sản xuất sữa bất thường, kinh nguyệt bất thường/đau đớn, cứng cơ, bồn chồn, ù tai, các vấn đề về tình dục (ví dụ: giảm khả năng tình dục, thay đổi ham muốn), run , tê hoặc ngứa ran bàn tay hay bàn chân, đau/đỏ/sưng cánh tay hoặc chân, khó đi tiểu.

Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nào sau đây: Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, dấu hiệu nhiễm trùng (ví dụ: sốt, đau họng dai dẳng), đau dạ dày hoặc đau bụng dữ dội, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt hoặc vàng da.

Thuốc Tofranil rất có thể làm tăng serotonin, nhưng hiếm khi gây ra tình trạng rất nghiêm trọng được gọi là hội chứng serotonin. Tuy nhiên, rủi ro tiềm ẩn này sẽ tăng lên nếu bạn cũng đang dùng các loại thuốc khác làm tăng serotonin, vì vậy hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn dùng.

Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn xuất hiện một số triệu chứng sau: Tim đập nhanh, ảo giác, mất phối hợp, chóng mặt nghiêm trọng, buồn nôn hoặc nôn hay tiêu chảy nghiêm trọng, co giật cơ, sốt không rõ nguyên nhân, kích động/bồn chồn bất thường.

Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào rất nghiêm trọng của thuốc Tofranil, gồm có: Đau ngực, nhịp tim chậm/nhanh/không đều, ngất xỉu, co giật, khó nói, yếu một bên khung người, mắt bị đau/sưng/đỏ, đồng tử mở rộng, thay đổi tầm nhìn.

Rất khó xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc Tofranil, nhưng hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nó xảy ra. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc Tofranil gồm có: Phát ban, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là ở mặt, lưỡi hay cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Tofranil

Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Tofranil

tiếp sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Tofranil theo khả năng xảy ra.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tofranil gồm có:

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Tofranil gồm có:

  • Sự hoang mang
  • công dụng tình dục bất thường
  • Parkinson
  • Mờ mắt
  • Nhịp tim chậm
  • Nhịp tim bất thường
  • Huyết áp thấp
  • Không có khả năng cương cứng
  • Ảo giác
  • Run cơ
  • Đi tiểu khó hoặc đau
  • Lo lắng
  • Thay đổi sở thích quan hệ tình dục
  • Cảm lạnh thông thường
  • Táo bón
  • Khó ngủ
  • Đổ quá nhiều mồ hôi
  • Nôn mửa
  • Ợ nóng
  • Bệnh tiêu chảy

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Tofranil gồm có:

  • Hội chứng hormon chống bài niệu
  • Đốm da lớn màu tím hoặc nâu
  • Lượng bạch cầu hạt rất thấp
  • Tăng bạch cầu ái toan trong máu
  • Rối loạn máu
  • Vấn đề tâm thần do dùng thuốc
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Ý nghĩ tự tử
  • Hội chứng Serotonin
  • Tiếng chuông trong tai
  • Một cơn đau tim
  • Tín hiệu điện tim bất thường
  • Nhịp nhanh trên thất
  • Rung thất
  • Khoảng QT kéo dài trên ECG
  • Đột quỵ
  • Sưng tinh hoàn
  • Ngực nở
  • Sản xuất sữa mẹ không liên quan đến việc mang thai hoặc cho con bú.
  • Da tăng nhạy cảm với ánh nắng.
  • Viêm da do dị ứng
  • Ngứa
  • Rụng tóc
  • Co giật
  • Phát ban trên da
  • Lượng bilirubin trong máu cao
  • Xét nghiệm công dụng gan bất thường
  • Phù mạch
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng
  • Dễ bị ngã
  • Tim đập nhanh
  • Ảo tưởng
  • Ác mộng
  • Sự kích động
  • Hành vi hung hăng
  • Cảm giác thù địch
  • Đồng tử giãn ra
  • Huyết áp cao
  • Giảm sự thèm ăn
  • Tim đập thình thịch
  • Buồn nôn
  • Cảm giác kim châm trên da
  • Cáu gắt
  • Không có khả năng kiểm soát hành vi bốc đồng
  • Cảm xúc lo lắng

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ rất có thể xảy ra của thuốc Tofranil. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ khác của thuốc Tofranil không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức để biết cách xử lý kịp thời.

Khô miệng là một trong các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tofranil

Khô miệng là một trong các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tofranil

4. Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc Tofranil

trước lúc dùng thuốc Tofranil, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với loại thuốc này hoặc với thuốc chống trầm cảm ba vòng khác (như desipramine, amitriptyline) và bất kỳ dị ứng nào khác nếu có. Sản phẩm Tofranil rất có thể chứa các thành phần không có tác dụng, chúng rất có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.

trước lúc sử dụng thuốc Tofranil, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn đã bị: Một cơn đau tim gần đây .

trước lúc sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết bệnh sử của bạn, đặc biệt là: Khó thở (như hen suyễn, viêm phế quản mãn tính), tiền sử cá nhân hoặc tiền sử gia đình có bệnh tăng nhãn áp (loại góc đóng), đái tháo đường, rối loạn ăn uống (như ăn vô độ), các vấn đề về tim (như loạn nhịp tim, bệnh mạch vành), các vấn đề về gan, các vấn đề về thận, tiền sử cá nhân hoặc gia đình về các tình trạng tâm thần khác (như rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt), co giật, cường giáp, khó đi tiểu, bất kỳ tình trạng nào rất có thể làm tăng rủi ro tiềm ẩn co giật (gồm có uống rượu/phụ thuộc vào thuốc an thần, chấn thương não/bệnh như đột quỵ), một số loại khối u (như pheochromocytoma, u nguyên bào thần kinh).

Thuốc Tofranil rất có thể gây ra tình trạng kéo dài QT trên điện tâm đồ. rủi ro tiềm ẩn kéo dài QT rất có thể tăng lên nếu bạn mắc một số bệnh lý nhất định như một số vấn đề về tim (suy tim, nhịp tim chậm), tiền sử gia đình mắc một số vấn đề về tim (QT kéo dài trong điện tâm đồ, đột tử do tim).

Ngoài ra rủi ro tiềm ẩn này còn rất có thể tăng lên nếu bạn sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu hoặc nếu bạn có các tình trạng như đổ mồ hôi nhiều, tiêu chảy hoặc nôn mửa.

trước lúc phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng thuốc Tofranil.

Thuốc Tofranil rất có thể làm cho bạn chóng mặt, buồn ngủ hoặc làm mờ tầm nhìn của bạn và rượu hay cần sa rất có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hơn. Vì vậy bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng khi đang sử dụng Tofranil, cho đến khi bạn làm việc đó một cách an toàn.

Để giảm chóng mặt và choáng váng khi sử dụng Tofranil, hãy đứng dậy từ từ khi đứng lên từ tư thế ngồi hoặc nằm.

Thuốc Tofranil rất có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ khi ra ngoài trời.

Nếu bạn bị bệnh tiểu đường, thuốc Tofranil rất có thể khiến bạn khó kiểm soát lượng đường trong máu hơn. Vì vậy, bạn cần kiểm tra đường huyết thường xuyên và cho bác sĩ biết kết quả. Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng như tăng khát/đi tiểu, khi đó bạn cần phải được điều chỉnh các biện pháp điều trị tiểu đường.

Người lớn tuổi rất có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Tofranil, đặc biệt là chóng mặt (dễ xảy ra khi đứng lên), buồn ngủ, táo bón, khó đi tiểu, thay đổi tâm thần (như lú lẫn, kích động) và các tác dụng về tim như kéo dài QT. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tofranil ở trẻ em.

Thuốc Tofranil chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ đã dùng các loại thuốc tương tự trong thai kỳ rất có thể có các triệu chứng như buồn ngủ kéo dài, khó đi tiểu, run rẩy và co giật.

Tuy nhiên, do các vấn đề về tâm thần như trầm cảm nếu không được điều trị rất có thể là một tình trạng nghiêm trọng, đừng ngừng dùng thuốc Tofranil trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn đang có kế hoạch mang thai, đang mang thai hoặc nghĩ rằng bạn mang thai khi đang sử dụng thuốc Tofranil, hãy thảo luận ngay với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro thuốc mang lại cho bạn và thai nhi.

Thuốc Tofranil đi vào sữa mẹ và rất có thể có những ảnh hưởng không mong muốn trên một đứa trẻ sơ sinh. Phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước lúc sử dụng thuốc Tofranil.

Phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Tofranil

Phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước lúc sử dụng thuốc Tofranil

5. Tương tác của thuốc Tofranil

Tương tác thuốc rất có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc Tofranil hoặc làm tăng rủi ro tiềm ẩn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược bạn đang sử dụng. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào trong khi đang sử dụng Tofranil, mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Một số sản phẩm rất có thể tương tác với thuốc Tofranil gồm có: Thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropin, belladonna alkaloids, scopolamine), một số loại thuốc điều trị cao huyết áp (như clonidine, guanadrel, guanethidine), digoxin, disopyramide, thuốc bổ tuyến giáp, axit valproic.

Dùng thuốc ức chế MAO với thuốc Tofranil rất có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng, thậm chí rất có thể gây tử vong. Do đó trong quá trình sử dụng Tofranil, cần tránh dùng thuốc ức chế MAO (isocarboxazid, linezolid, xanh methylen, moclobemide, phenelzine, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcypromine). Hầu hết các chất ức chế MAO cũng không nên dùng trong hai tuần trước và sau khi điều trị bằng thuốc Tofranil.

rủi ro tiềm ẩn mắc hội chứng serotonin khi sử dụng thuốc Tofranil sẽ tăng lên nếu bạn cũng đang dùng các loại thuốc khác làm tăng serotonin như: Các loại ma túy đường phố như MDMA / “thuốc lắc”, St. Johns wort, một số loại thuốc chống trầm cảm (gồm có SSRIs như fluoxetine, paroxetine; SNRIs như duloxetine hay venlafaxine), một số loại thuốc khác.

Các loại thuốc khác rất có thể ảnh hưởng đến việc vô hiệu hóa imipramine khỏi khung người của bạn, điều này còn rất có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của Tofranil. Các loại thuốc đó gồm có barbiturat (như phenobarbital), cimetidine, cisapride, haloperidol, một số loại thuốc điều trị nhịp tim (như flecainide, propafenone), halofantrine, một số chất ức chế protease HIV (như fosamprenavir), phenothiazine (như thioridazine), pimozide, thuốc chống động kinh (như phenytoin), terbinafine, trazodone và một số loại thuốc khác.

trước lúc sử dụng thuốc Tofranil, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây buồn ngủ gồm có rượu, cần sa, thuốc kháng histamin (như cetirizine, diphenhydramine), thuốc ngủ hoặc thuốc chống lo lắng (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc giãn cơ (như carisoprodol, cyclobenzaprine) và thuốc giảm đau opioid (như codeine, hydrocodone).

Hút thuốc lá làm giảm nồng độ của thuốc này trong máu. Do đó trước lúc sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn hút thuốc hoặc nếu bạn đã ngừng hút thuốc gần đây.

Imipramine rất giống với desipramine vì vậy không dùng thuốc có chứa desipramine trong khi sử dụng Tofranil.

Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào trong khi đang sử dụng Tofranil, mà không có sự chấp thuận của bác sĩ

Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào trong khi đang sử dụng Tofranil, mà không có sự chấp thuận của bác sĩ

6. Làm gì khi sử dụng quá liều hoặc quên dùng thuốc Tofranil?

Nếu bạn hoặc ai đó đã sử dụng quá liều thuốc Tofranil và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, hãy gọi cấp cứu 115 ngay lập tức. Các triệu chứng của quá liều Tofranil rất có thể gồm có: Chóng mặt nghiêm trọng, nhịp tim nhanh/không đều, ngất xỉu, ảo giác, co giật.

Nếu bạn bỏ lỡ một liều Tofranil, hãy dùng nó ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều Tofranil tiếp theo của bạn vào thời gian bình thường, không dùng gấp đôi liều thông thường.

7. Cách lưu trữ thuốc Tofranil

Bảo quản thuốc Tofranil trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng từ 20-25 độ C, tránh ánh sáng và nhiệt độ, không lưu trữ trong phòng tắm và để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. Vứt bỏ sản phẩm Tofranil một cách thích hợp khi ã hết hạn hoặc không còn cần thiết.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com


Vậy là bạn đã có thêm nhiều thông tin về chủ đề Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng rồi nhé. Duocsicuaban tin rằng bạn đã có nhiều kiến thức thể chất tổng hợp hữu ích rồi đó. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm những kiến thức thể chất tổng hợp khác thì bạn xem thêm tại đây nhé: https://Duocsicuaban/benh.

Từ khoá liên quan về chủ đề Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

#Thuốc #Tofranil #Công #dụng #chỉ #định #và #lưu #khi #dùng.

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc tin tại Duocsicuaban

Nguồn: Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng – Vinmec

Từ Khóa: Thuốc Tofranil: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Các bài viết trên trang chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị.